CÁC HÀM SỐ TRONG EXCEL-HÀM THỐNG KÊ

Đánh giá bài viết này

CÁC HÀM SỐ TRONG EXCEL

 Data & Time          Math        Logical
 Text & Data        Information  Lookup
 
Statistical                    Error

HÀM THỐNG KÊ (Statistical)

Bao gồm các hàm số giúp bạn giải quyết các bài toán thống kê từ đơn giản đến phức tạp.

Tên hàm Công dụng Tên hàm Công dụng
AVEDEV Tính bình quân độ phân cực AVERAGE Tính trung bình cộng các số.
AVERAGEA Tính trung bình cộng các giá trị COUNT Đếm ô dữ liệu chứa số
COUNTA Đếm số ô chứa dữ liệu CORREL Tính hệ số tương quan giữa 2 đại lượng
GEOMEAN Tính trung bình tích
COVAR Tính hiệp phương sai HARMEAN Tính trung bình chia
EXPONDIST Trả về phân phối mũ MAX Tìm số lớn nhất
MAXA Tìm giá trị lớn nhất MIN Tìm số nhỏ nhất
MINA Tìm giá trị nhỏ nhất MODE Tính số vị yếu (mode) của một đại lượng ngẫu nhiên
MEDIAN Tính trung vị của dãy số QUARTILE Tính tứ phân của dãy giá trị
LARGE Trả về giá trị lớn nhất tại vị thứ được chỉ định RANK Tìm vị thứ của một số trong dãy số
PERMUT Chỉnh hợp chập k của n phần tử
SMALL Trả về giá trị nhỏ nhất tại vị thứ được chỉ định VAR Ước lượng phương sai của một mẫu
VARA Ước lượng phương sai của một mẫu có cả giá trị logic, văn bản
VARP Tính phương sai của một tập hợp chính VARPA Tính phương sai của một tập hợp chính có cả giá trị logic, văn bản
AVEDEV

Công dụng

Tính bình quân độ phân cực tuyệt đối từ giá trị trung bình của chúng. AVEDEV dùng để đo độ biến thiên của dãy số liệu.

Công thức

=AVEDEV(number1, number2,…)
number1, number2,… có thể có 1 đến 30 giá trị mà bạn cần tính bình quân đô phân cực tuyệt đối.
Công thức của bình quân độ phân cực tuyệt đối là:

Lưu ý!

Các đối số phải là số, hoặc tên, mảng giá trị hoặc vùng tham chiếu chứa số. Nếu một đối số, hoặc giá trị của mảng tham chiếu chứa ô dạng chuỗi, giá trị logic, hoặc rỗng thì các giá trị này được bỏ qua. Tuy nhiên đối với những ô chưa giá trị zero vẫn được tính.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng sau vào một trang bảng tính trắng và nhập công thức bên dưới vào.

A B C
1
BẢNG THỐNG KẾ SL XK CAFÊ
STT Năm XK SL (tấn)
1 1995 15
2 1996 17
3 1997 20
4 1998 21
5 1999 17
6 2000 15
7 2001 22
8 2002 20
9 2003 19
10 2004 25
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=AVEDEV(C3:C12) –> Trả về 2.5


AVERAGE

Công dụng

Tính trung bình cộng của các đối số.

Công thức

=AVERAGE(number1,number2,…) number1,number2 có thể có từ 1 đến 30 số mà bạn cần tính trung bình cộng.

Lưu ý!

Nếu đối số là tham số kiểu text, logic, ô rỗng thì giá trị đó được bỏ qua. Nếu là zero thì được tính.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức bên dưới vào.
A B C D E F
1
BẢNG ĐIỂM TỔNG KẾT
STT Họ Tên Ngày sinh ĐTB Vị thứ
1 Nguyễn Văn Ánh 01/01/1990 6.7
2 Lê Văn Bình 10/05/1991 5.6
3 Nguyễn Hữu Chánh 06/05/1990 4.5
4 Phạm Hùng Dũng 02/07/1990 7.5
5 Huỳnh Tấn Dương 06/04/1991 8.0
6 Võ Thị Thu Hương 03/08/1990 6.5
7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 6.5
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 6.2
9 Đỗ Văn Minh 12/12/1990 5.6
10 Phan Thanh Quang 11/12/1990 4.5
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
=AVERAGE(E3:E12) –> Trả về 6.16 là điểm trung bình chung của cả lớp.

AVERAGEA

Công dụng

Tính trung bình cộng của các đối số và chấp nhận cả giá trị logic TRUE, FALSE trong dãy số.

Công thức

=AVERAGEA(number1,number2,…)

number1,number2 có thể có từ 1 đến 30 số mà bạn cần tính trung bình cộng.

Lưu ý!

Các đối số có thể là số, tên, mảng hoặc vùng tham chiếu

Các thành phần của vùng tham chiếu, mảng giá trị nếu là kiểu chuỗi thì chuyển thành 0. Chuỗi rỗng cũng được chuyển thành 0.
Nếu đối số là giá trị logic TRUE thì được hiểu là 1, FALSE hiểu là 0.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy nhập công thức bên dưới vào bất kỳ một ô nào trong bảng tính.
=AVERAGEA(5,10,TRUE,FALSE) –> Trả về 4

COUNT

Công dụng

Đếm số ô dữ liệu kiểu số trong vùng tham chiếu.

Công thức

=COUNT(value1,value2,…) value1,value2,… có thể có từ 1 đến 30 vùng giá trị mà bạn muốn đếm số ô chứa dữ liệu kiểu số.

Lưu ý!

Các tham số có thể là số, ngày tháng, hoặc chuỗi đại diện cho số đều được tính. Giá trị lỗi, hoặc chuỗi không thể chuyển đổi sang số được bỏ qua.
Nếu các đối số là một mảng hoặc vùng tham chiếu thì hàm những ô trống, chứa giá trị logic, chuỗi, hay giá trị lỗi đều được bỏ qua. Để đếm cả những ô có giá trị logic, chuỗi, giá trị lỗi thì bạn phải dùng hàm COUNTA.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức bên dưới vào.
A B C D E F
1
BẢNG ĐIỂM TỔNG KẾT
STT Họ Tên Ngày sinh ĐTB Xếp loại
1 Nguyễn Văn Ánh 01/01/1990 6.7
2 Lê Văn Bình 10/05/1991 5.6
3 Nguyễn Hữu Chánh 06/05/1990 4.5
4 Phạm Hùng Dũng 02/07/1990 7.5
5 Huỳnh Tấn Dương 06/04/1991 8.0
6 Võ Thị Thu Hương 03/08/1990 6.5
7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 6.5
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 6.2
9 Đỗ Văn Minh 12/12/1990 5.6
10 Phan Thanh Quang 11/12/1990 4.5
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=COUNT(E3:E12) –>Trả về 10.


COUNTA
Công dụng

Đếm số ô có dữ liệu (không phải là ô rỗng) trong vùng tham chiếu.

Công thức

=COUNTA(value1,value2,…)value1,value2,… có thể có từ 1 đến 30 vùng giá trị mà bạn muốn đếm

Lưu ý!

Để đếm số ô chứa dữ liệu kiểu số dùng hàm COUNT
Để đếm số ô chứa dữ liệu kèm điều kiện dùng hàm COUNTIF
Để đếm ô rỗng dùng hàm COUNTBLANK.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức bên dưới vào.
A B C D E F
1
BẢNG ĐIỂM TỔNG KẾT
STT Họ Tên Ngày sinh ĐTB Xếp loại
1 Nguyễn Văn Ánh 01/01/1990 6.7
2 Lê Văn Bình 10/05/1991 5.6
3 Nguyễn Hữu Chánh 06/05/1990 4.5
4 Phạm Hùng Dũng 02/07/1990 7.5
5 Huỳnh Tấn Dương 06/04/1991 8.0
6 Võ Thị Thu Hương 03/08/1990 6.5
7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 6.5
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 6.2
9 Đỗ Văn Minh 12/12/1990 5.6
10 Phan Thanh Quang 11/12/1990 4.5
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=COUNTA(B3:B12) –> Trả về 10.
=COUNT(B3:B12) –> Trả về 0.


CORREL

Công dụng

Tính hệ số tương quan giữa 2 đại lượng. Hệ số tương quan thể hiện mối quan hệ giữa 2 thuộc tính, 2 đối tượng, 2 đại lượng ….
Tên hàm xuất phát từ từ tiếng Anh Correlation coefficient – hệ số tương quan
Hệ số tương quan trong thống kê được tính bằng công thức toán:

Công thức

=CORREL(array1, array2)
array1, array2 là 2 đại lượng cần tính hệ số tương quan, đây có thể là 2 dãy ô chứa giá trị, 2 tên vùng giá trị…

Lưu ý!

Nếu các phần tử của 2 đại lượng là văn bản, giá trị logic, ô trống thì nó được bỏ qua, nếu là zero (0) thì vẫn được tính
Nếu 2 đại lượng array1, array2 có số phần tử khác nhau, hàm trả về lỗi #N/A!
Nếu 1 trong 2 đại lượng rỗng thì hàm trả về lỗi #DIV/0!


COVAR
Công dụng
Trả về hiệp phương sai của 2 đại lượng.
Tên hàm COVAR xuất phát từ covariance – hiệp phương sai, trong toán thống kế còn gọi là monent hiệp phương sai.
Trong thống kê hiệp phương sai để xét độ tương quan của 2 đại lượng ngẫu nhiên, nếu hai đại lượng ngẫu nhiên này không tương quan với nhau thì hiệp phương sai bằng 0.
Công thức
=COVAR(array1, array2)
array1 là dãy ô chứa các số nguyên
array2 là dãy ô chứa các số nguyên
Lưu ý!
Nếu hai dãy ô có số ô khác nhau hàm COVAR sẽ trả về lỗi #N/A
Nếu 1 trong 2 dãy không có giá trị nào là số hoặc trống thì hàm COVAR sẽ trả về lỗi #DIV/0
Hàm Covar được xác định bằng công thức:

GEOMEAN
Công dụng
Tính trung bình tích
Trung bình tích được tính bằng công thức toán
Công thức
=GEOMEAN(number1,number2,….)
number1, number2, … là 1 đến 30 số, dãy số cần tính trung bình tích
Lưu ý!
Nếu các tham số là giá trị logic, bao gồm văn bản thì nó được bỏ qua; nhưng giá trị 0 vẫn được tính
Nếu có bất kỳ số nào <=0 trong dãy số, hàm trả về lỗi #NUM!
Ví dụ
Để dễ hiểu hơn, bạn có thể nhập công thức bên dưới vào ô trống bất kỳ trong bảng tính
=GEOMEAN(4,5,7,8,20,9,4) –> Trả về 6.978995709

HARMEAN

Công dụng

Tính trung bình chia. Trung bình chia là nghịch đảo của trung bình cộng nghịch đảo các số.
Trung bình chia của dãy giá trị được xác định bằng công thức

Công thức

=HARMEAN(number1,number2,…)
number1, number2,… là 1 đến 30 số, vùng giá trị cần tính trung bình chia

Lưu ý!

Trung bình chia luôn nhỏ hơn trung bình nhân, luôn nhỏ hơn trung bình cộng
Nếu các tham số là giá trị logic, bao gồm văn bản thì nó được bỏ qua; nhưng giá trị 0 vẫn được tính
Nếu có bất kỳ số nào <=0 trong dãy số, hàm trả về lỗi #NUM!

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể nhập công thức sau vào ô trống bất kỳ trong bảng tính
=HARMEAN(3,4,56,7,78) –> Trả về 6.606170599
=AVERAGE(3,4,56,7,78) –> Trả về 29.6


EXPONDIST
Công dụng
Trả về phân phối mũ
Công thức
EXPONDIST(x,lambda,cumulative)
x là đại lượng ngẫu nhiên
lambda làm tham số của hàm phân phối mũ
cumulative là giá trị logic xác định kết quả trả về của hàm phân phối mũ. TRUE trả về kết quả hàm phân phối xác xuất, FLASE trả về kết quả hàm mật độ sác xuất
Lưu ý!
Nếu x, lambda không phải một số thì hàm trả về lỗi #VALUE!
Nếu x < 0, hàm trả về lỗi #NUM!
Nếu tham số lambda 0 thì hàm trả về lỗi #NUM!
Nếu giá trị cumulative FLASE thì kết quả công thức sẽ trả về hàm mật độ xác xuất được xác định bằng công thức:
Nếu giá trị cumulative TRUE thì kết quả công thức sẽ trả về hàm phân phối xác xuất được xác định bằng công thức:

MAX
Công dụng

Trả về giá trị lớn nhất của dãy số.

Công thức=MAX(number1,number2,…)
number1,number2,… có thể có từ 1 đến 30 số mà bạn muốn tìm số lớn nhất. Lưu ý!

Các tham số có thể là số, ô rỗng, giá trị logic, hoặc chuỗi đại diện cho giá trị số. Nếu là giá trị lỗi, chuỗi không thể đổi thành số thì hàm trả về lỗi.
Nếu các đối số là một mảng hoặc vùng tham chiếu thì hàm những ô trống, chứa giá trị logic, chuỗi, hay giá trị lỗi đều được bỏ qua. Để xét giá trị logic, chuỗi thì bạn phải dùng hàm MAXA.

Nếu các đối số không phải là số, hàm trả về 0.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức bên dưới vào.
A B C D E F
1
BẢNG ĐIỂM TỔNG KẾT
STT Họ Tên Ngày sinh ĐTB Xếp loại
1 Nguyễn Văn Ánh 01/01/1990 6.7
2 Lê Văn Bình 10/05/1991 5.6
3 Nguyễn Hữu Chánh 06/05/1990 4.5
4 Phạm Hùng Dũng 02/07/1990 7.5
5 Huỳnh Tấn Dương 06/04/1991 8.0
6 Võ Thị Thu Hương 03/08/1990 6.5
7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 6.5
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 6.2
9 Đỗ Văn Minh 12/12/1990 5.6
10 Phan Thanh Quang 11/12/1990 4.5
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=MAX(E3:E12) –> Trả về 8 – ĐTB lớn nhất
=MAX(D3:D12) –> Trả về 06/11/1991 – Ngày sinh lớn nhất (người nhỏ tuổi nhất)


MAXA
Công dụng

Trả về giá trị lớn nhất của các giá trị kể cả kiểu số, chữ, logic.

Công thức

=MAXA(value1,value2,…)

value1,value2,có thể có từ 1 đến 30 giá trị mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất.

Lưu ý!

Các tham số có thể là số, ô rỗng, giá trị logic, hoặc chuỗi đại diện cho giá trị số.
Nếu các đối số là một mảng hoặc vùng tham chiếu thì hàm những ô trống, chứa giá trị logic, chuỗi, hay giá trị lỗi đều được bỏ qua.

Nếu các đối số là giá trị logic thì TRUE được hiểu là 1, FALSE hiểu là 0.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy nhập công thức dưới đây vào bất kỳ một ô trống nào trong bảng tính.
=MAXA(-2,-5,0,TRUE) –> Trả về 1 – Giá trị lớn nhất là TRUE, chuyển thành 1.

MIN
Công dụng

Trả về giá trị nhỏ nhất của dãy số.

Công thức

=MIN(number1,number2,…) number1,number2,… có thể có từ 1 đến 30 số mà bạn muốn tìm số nhỏ nhất.

Lưu ý!

Các tham số có thể là số, ô rỗng, giá trị logic, hoặc chuỗi đại diện cho giá trị số. Nếu là giá trị lỗi, chuỗi không thể đổi thành số thì hàm trả về lỗi.
Nếu các đối số là một mảng hoặc vùng tham chiếu thì hàm những ô trống, chứa giá trị logic, chuỗi, hay giá trị lỗi đều được bỏ qua. Để xét giá trị logic, chuỗi thì bạn phải dùng hàm MINA.

Nếu các đối số không phải là số, hàm trả về 0.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức bên dưới vào.
A B C D E F
1
BẢNG ĐIỂM TỔNG KẾT
STT Họ Tên Ngày sinh ĐTB Xếp loại
1 Nguyễn Văn Ánh 01/01/1990 6.7
2 Lê Văn Bình 10/05/1991 5.6
3 Nguyễn Hữu Chánh 06/05/1990 4.5
4 Phạm Hùng Dũng 02/07/1990 7.5
5 Huỳnh Tấn Dương 06/04/1991 8.0
6 Võ Thị Thu Hương 03/08/1990 6.5
7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 6.5
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 6.2
9 Đỗ Văn Minh 12/12/1990 5.6
10 Phan Thanh Quang 11/12/1990 4.5
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=MIN(E3:E12) –> Trả về 4.5 – ĐTB nhỏ nhất
=MIN(D3:D12) –> Trả về 01/01/1990 – Ngày sinh nhỏ nhất (người lớn tuổi nhất)


MINA
Công dụng

Trả về giá trị nhỏ nhất của các giá trị kể cả kiểu số, chữ, logic.

Công thức
=MINA(value1,value2,…)

value1,value2,có thể có từ 1 đến 30 giá trị mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất.

Lưu ý!

Các tham số có thể là số, ô rỗng, giá trị logic, hoặc chuỗi đại diện cho giá trị số.
Nếu các đối số là một mảng hoặc vùng tham chiếu thì hàm những ô trống, chứa giá trị logic, chuỗi, hay giá trị lỗi đều được bỏ qua.

Nếu các đối số là giá trị logic thì TRUE được hiểu là 1, FALSE hiểu là 0.

Ví dụ
Để dễ hiểu hơn, bạn hãy nhập công thức dưới đây vào bất kỳ một ô trống nào trong bảng tính.
=MINA(21,5,0.5,TRUE,FALSE) –> Trả về 0 – Giá trị nhỏ nhất là FALSE, chuyển thành 0.

Mode
Công dụng

Trả về số vị yếu (mode) của một đại lượng ngẫu nhiên. Trong thống kê: đối với đại lượng ngẫu nhiên rời rạc thì mode ứng với giá trị có xác suất xuất hiện nhiều nhất, đối với đại lượng ngẫu nhiên liên tục thì mode là giá trị tại đó hàm mật độ đạt giá trị cực đại

Công thức

=mode(number1, number2, ….)
number1, number2, …. từ 1 đến 30 tham số

Lưu ý!

Các tham số trong công thức phải là các số, các tên vùng giá trị, mảng giá trị hoặc tham chiếu trả về từ kết quả của các hàm khác.
Nếu một mảng giá trị bao gồm văn bản, giá trị logic, hoặc các ô trống thì những giá trị này được bỏ qua; giá trị 0 vẫn được tính
Nếu không tìm thấy sẽ trả về lỗi #N/A

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng dán vào ô A1 của bảng tính mới và nhập công thức vào.
A B C
D
E
F
1
BẢNG ĐIỂM TỔNG KẾT
STT Họ Tên Ngày sinh ĐTB Xếp loại
1 Nguyễn Văn Ánh 01/01/1990 6.5
2 Lê Văn Bình 10/05/1991 4.5
3 Nguyễn Hữu Chánh 06/05/1990 6.5
4 Phạm Hùng Dũng 02/07/1990 8.0
5 Huỳnh Tấn Dương 06/04/1991 6.5
6 Võ Thị Thu Hương 03/08/1990 6.7
7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 8.6
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 9.0
9 Phan Thanh Quang 12/12/1990 6.8
10 Đỗ Văn Thanh 11/12/1990 7.2
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=Mode(E4:E12) –> Trả về 6.5 là tần số xuất hiện của ĐTB nhiều nhất trong danh sách.


MEDIAN

Công dụng

Tính số trung vị của một dãy số. Số trung vị là số nằm giữa dãy số, tức một nữa số giá trị lớn hơn nó và một nữa số giá trị nhỏ hơn nó

Công thức

=MEDIAN(number1,number2,…)
number1, number2,… là 1 đến 30 số cần tính trung vị

Lưu ý!

Các tham số phải là các số, các tên vùng giá trị hoặc kết quả trả về từ các hàm khác.
Các giá trị bao gồm văn bản, giá trị logic, ô rỗng được bỏ qua nhưng số 0 vẫn được tính
Nếu dãy số có số phần tử là số chẵn, hàm sẽ lấy giá trị trung vị là giá trị trung bình cộng của 2 giá trị ở giữa dãy số.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng sau dán vào ô A1, và nhập công thức bên dưới vào để kiểm tra.

A B C
1
BẢNG TK SỐ LƯỢNG XE QUÁ TẢI QUA CẦU
Ngày Số lượng
20/05/2008 25
21/05/2008 36
22/05/2008 22
23/05/2008 35
24/05/2008 28
25/05/2008 31
2
3
4
5
6
7
8

=MEDIAN(B3:B8) –> Trả về 29.5


QUARTILE
Công dụng
Tính tứ phân của một dãy giá trị.
Công thức
=QUARTILE(array,quart)
array là dãy giá trị cần tính tứ phân
quart  dùng để chỉ định giá trị tứ phân trả về, nó nằm trong danh sách:
quart Kết quả trả về
0 Giá trị nhỏ nhất
1 Tứ phân đầu tiên (tương đương 25%)
2 Tứ phân thứ 2 = trung vị (tương đương 50%)
3 Tứ phân thứ 3 (tương đương 75%)
4 Giá trị lớn nhất
Lưu ý!
Nếu mảng giá trị array rỗng, hàm trả về lỗi #NUM!
Nếu quart không phải là số nguyên nó sẽ được làm tròn
Nếu quart < 0 hoặc quart > 4 là không hợp lệ, hàm trả về lỗi #NUM!
Có thể dùng hàm MIN, MEDIAN, MAX để thay thế hàm QUARTILE khi quart là 0, 2 và 4.
 

 

Ví dụ

 

Để dễ hiểu hơn bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới dán vào ô A1 trong bảng tính trắng và nhập công thức vào để kiểm tra
A B C
1
BẢNG TK SỐ LƯỢNG XE QUÁ TẢI QUA CẦU
Ngày Số lượng
20/05/2008 25
21/05/2008 36
22/05/2008 22
23/05/2008 35
24/05/2008 28
25/05/2008 31
2
3
4
5
6
7
8
=QUARTILE(B3:B8,3)
–> Trả về tứ phân thứ 3 (tương đương 75%) của dãy giá trị trên là 34

LARGE
Công dụng
Trả về giá trị lớn nhất tại vị thứ k trong một vùng giá trị cho trước.
Công thức
=LARGE(array,k)
array là vùng giá trị
k là vị thứ để xác định giá trị lớn nhất tại đó
Lưu ý!
Nếu vùng giá trị array rỗng, hàm trả về lỗi #NUM!
Nếu k <=0 hoặc k lớn hơn tổng số giá trị của vùng giá trị array thì hàm trả về lỗi #NUM!
Giả sử n là tổng số giá trị của vùng giá trị array thì =LARGE(array,1) trả về giá trị lớn nhất (tức giá trị lớn nhất tại vị thứ 1), =LARGE(array,n) trả về giá trị nhỏ nhất của vùng giá trị (tức giá trị lớn nhất tại vị trí thứ n)
Ví dụ
Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu trong bảng bên dưới và dán vào ô A1 trong bảng tính trắng sau đó nhập công thức bên dưới vào để kiểm tra.
A B C
1
Họ và tên Điểm LT Điểm TH
Anh 5 6
6 7
Hoàng 7 9
Tuân 8 5
2
3
4
5
=LARGE(B2:C5,3) –> Trả về 7, tức điểm lớn nhất tại vị thứ 3 trong bảng điểm là điểm 7
=LARGE(B2:C5,9) –> Trả về lỗi #NUM! do 9 vượt quá số ô điểm trong vùng điểm đã chọn

RANK
Công dụng

Tìm vị thứ của một số trong dãy số.

Công thức

=RANK(number,ref, order) number giá trị mà bạn cần tìm vị thứ.

ref là mảng hoặc vùng tham chiếu đến một danh sách giá trị kiểu số. Những giá trị không phải là số được bỏ qua.
order: phương thức sắp xếp.

order = 0, hoặc bỏ qua thì số lớn nhất có vị trí nhỏ nhất 1.
order = 1 thì số nhỏ nhất có vị trí nhỏ nhất 1.

Lưu ý!

Nếu 2 số cùng vị thứ thì vị thứ tiếp theo được bỏ qua. Ví dụ: Có 2 giá trị ở vị thứ số 3 thì sẽ không có vị thứ số 4 mà chỉ có vị thứ số 5.

Đối áp dụng công thức với một danh sách, ví dụ xét vị thứ của các học sinh trong lớp học thì trong công thức vùng tham chiếu ref phải là giá trị tuyệt đối để khi copy công thức cho các ô bên dưới cho kết quả đúng.
Đế tạo địa chỉ tuyệt đối trong công thức sau khi chọn vùng tham chiếu, nhấn phím F4 để tạo địa chỉ tuyệt đối nhằm cố định vùng tham chiếu trong công thức.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức bên dưới vào.
A B C D E F
1
BẢNG ĐIỂM TỔNG KẾT
STT Họ Tên Ngày sinh ĐTB Vị thứ
1 Nguyễn Văn Ánh 01/01/1990 6.7 ?
2 Lê Văn Bình 10/05/1991 5.6 ?
3 Nguyễn Hữu Chánh 06/05/1990 4.5 ?
4 Phạm Hùng Dũng 02/07/1990 7.5 ?
5 Huỳnh Tấn Dương 06/04/1991 8.0 ?
6 Võ Thị Thu Hương 03/08/1990 6.5 ?
7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 6.5 ?
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 6.2 ?
9 Đỗ Văn Minh 12/12/1990 5.6 ?
10 Phan Thanh Quang 11/12/1990 4.5 ?
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

=RANK(E3, $E$3:$E$12) –> Trả về 3 – ĐTB của Nguyễn Văn Ánh lớn thứ 3 trong lớp.
Kéo công thức xuống cho các ô còn lại ta sẽ có được vị thứ xét theo ĐTB của từng học sinh trong danh sách.


PERMUT

Công dụng

Chỉnh hợp chập k của n phần tử.
Chỉnh hợp chập k của n phần tử là tập hợp có thứ tự gồm k phần tử khác nhau được chọn từ n phần tử đã cho.
Chỉnh hợp chập k của n phần tử được tính bằng công thức toán:

Trong đó n = number, k = number_choosen

Công thức

=PERMUT(number, number_choosen)
number là số phần tử của tập hợp ban đầu
number_choosen là số phần tử chọn

Lưu ý!

Tổ hợp được tính bằng hàm COMBIN khác với chỉnh hợp vì các tập hợp không phân biệt thứ tự.
Cả 2 tham số không phải là số nguyên, nó sẽ được làm tròn.
Nếu một trong 2 tham số không phải là số, hàm trả về lỗi #VALUE!
Nếu number <0, hoặc number_choosen <=0 hàm trả về lỗi #NUM!
Nếu number_choosen > number thì hàm trả về lỗi #NUM!

Ví dụ

Có bao nhiêu cách chọn ra một lớp trưởng mới, 1 lớp phó mới để thay thế 2 người đang có trong lớp có 20 người.
Phép tính này được thể hiển bằng công thức chỉnh hợp 2 chập 18 (trừ 2 người cũ) =PERMUT(18,2) –> Trả về 306.


SMALL
Công dụng
Trả về giá trị nhỏ nhất tại vị thứ k trong một vùng giá trị cho trước.
Công thức
=SMALL(array,k)
array là vùng giá trị
k là vị thứ để xác định giá trị nhỏ nhất tại đó
Lưu ý!
Nếu vùng giá trị array rỗng, hàm trả về lỗi #NUM!
Nếu k <=0 hoặc k lớn hơn tổng số giá trị của vùng giá trị array thì hàm trả về lỗi #NUM!
Giả sử n là tổng số giá trị của vùng giá trị array thì =SMALL(array,1) trả về giá trị nhỏ nhất (tức giá trị nhỏ nhất tại vị thứ 1), =SMALL(array,n) trả về giá trị lớn nhất của vùng giá trị (tức giá trị lớn nhất tại vị trí thứ n)
Ví dụ
Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu trong bảng bên dưới và dán vào ô A1 trong bảng tính trắng sau đó nhập công thức bên dưới vào để kiểm tra.
A B C
1
Họ và tên Điểm LT Điểm TH
Anh 5 6
6 7
Hoàng 7 9
Tuân 8 5
2
3
4
5
=SMALL(B2:C5,3) –> Trả về 6, tức điểm nhỏ nhất tại vị thứ 3 trong bảng điểm là điểm 6
=SMALL(B2:C5,9) –> Trả về lỗi #NUM! do 9 vượt quá số ô điểm trong vùng điểm đã chọn

VAR

Công dụng

Ước lượng phương sai của một mẫu
Ước lượng phương sai của một mẫu tính bằng công thức toán

Công thức

=VAR(number1,number2,…)
number1,number2,…. là 1 đến 30 tham số thuộc mẫu

Lưu ý!

Giá trị logic là TRUE, FLASE, hoặc văn bản thì được bỏ qua. Nếu muốn tính cả giá trị logic, văn bản thì bạn phải dùng hàm VARA.


VARA

Công dụng

Ước lượng phương sai của một mẫu. Ngoài các số, các giá trị logic và văn bản cũng được tính vào
Ước lượng phương sai của một mẫu tính bằng công thức toán

Công thức

=VARA(value1,value2,…)
value1,value2,…. là 1 đến 30 tham số thuộc mẫu

Lưu ý!

Giá trị logic là TRUE thì được chuyển thành số 1, giá trị bao gồm văn bản và giá trị logic là FLASE được chuyển thành 0 để tính trong công thức.


VARP
Công dụng
Tính phương sai của tập hợp chính.
Phương sai của tập hợp chính được tính bằng công thức toán:
Công thức
=VARP(number1,number2,….)
number1,number2 …. 1 đến 30 giá trị của tập hợp chính
Lưu ý!
Nếu các giá trị là giá trị logic, văn bản thì được bỏ. Nếu muốn tính cả giá trị logic, văn bản thì bạn phải dùng hàm VARPA

VARPA
Công dụng
Tính phương sai của một tập hợp chính. Ngoài các giá trị là số, còn tính cả các giá trị logic, và giá trị là văn bản
Phương sai của tập hợp chính được tính bằng công thức toán:
Công thức
=VARP(value1,value2,….)
value1,value2 …. 1 đến 30 giá trị của tập hợp chính
Lưu ý!
Giá trị logic là TRUE thì chuyển thanh 1, giá trị bao gồm văn bản và giá trị logic là FLASE chuyển thành 0.

Bình luận